Quy định về bảo trì công trình xây dựng theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP

05/06/2024
168 lượt xem

Quy định về bảo trì công trình xây dựng là một phần quan trọng trong lĩnh vực xây dựng, đảm bảo rằng các công trình được duy trì, bảo dưỡng và sửa chữa đúng cách để đảm bảo an toàn và hiệu quả sử dụng. Trong bài viết này, Việt Thanh Group sẽ tìm hiểu chi tiết về quy định này và tại sao nó quan trọng đối với các dự án xây dựng.

Quy định về bảo trì công trình xây dựng theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP

Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng là văn bản quy định chi tiết về hoạt động bảo trì công trình xây dựng tại Việt Nam.

Quy định về bảo trì công trình xây dựng theo nghị định số 06_2021_NĐ-CP
Quy định về bảo trì công trình xây dựng theo nghị định số 06_2021_NĐ-CP

Nội dung chính của Nghị định bảo trì công trình xây dựng:

  • Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với các công trình xây dựng đã được đưa vào sử dụng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • Định nghĩa:
    • Bảo trì công trình xây dựng: Là hoạt động nhằm duy trì, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình xây dựng để đảm bảo công trình hoạt động an toàn, hiệu quả, bền vững, đáp ứng yêu cầu sử dụng và các quy định của pháp luật về xây dựng.
    • Hoạt động bảo trì công trình xây dựng: Bao gồm:
      • Kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng công trình.
      • Bảo dưỡng, sửa chữa công trình.
      • Bổ sung, thay thế hạng mục, thiết bị công trình.
  • Trách nhiệm bảo trì công trình xây dựng:
    • Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình chịu trách nhiệm tổ chức bảo trì công trình theo quy định của Nghị định này.
    • Tổ chức tư vấn, tổ chức thi công, nhà thầu thi công có trách nhiệm bảo hành chất lượng công trình theo hợp đồng thi công xây dựng.
  • Nội dung bảo trì công trình xây dựng:
    • Lập và thực hiện quy trình bảo trì công trình.
    • Tổ chức kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng công trình định kỳ và đột xuất.
    • Thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa công trình khi cần thiết.
    • Bổ sung, thay thế hạng mục, thiết bị công trình khi cần thiết.
    • Lưu giữ hồ sơ bảo trì công trình.
  • Quản lý hoạt động bảo trì công trình xây dựng:
    • Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng có trách nhiệm quản lý hoạt động bảo trì công trình xây dựng theo quy định của Nghị định này.

Thông tư bảo trì công trình xây dựng 

Thông tư về bảo trì công trình xây dựng

Hiện nay có 2 Thông tư chính liên quan đến bảo trì công trình xây dựng:

  1. Thông tư 14/2021/TT-BXD về việc hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng với nội dung chính là hướng dẫn cách thức xác định chi phí bảo trì cho các loại công trình xây dựng khác nhau như: công trình dân dụng, công trình giao thông, công trình thủy lợi, công trình công nghiệp và công trình hạ tầng kỹ thuật 
  2. Thông tư 04/2019/TT-BXD về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình với nội dung chính là quản lý an toàn lao động trong hoạt động bảo trì công trình xây dựng bao gồm trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu, biện pháp bảo đảm an toàn lao động, đào tạo, tập huấn về an toàn lao động và kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định về an toàn lao động. 

>>> Tham khảo một số thiết bị hỗ trợ công tác bảo trì công trình xây dựng: máy đo RTK, máy toàn đạc điện tử

Hướng dẫn công tác bảo trì công trình xây dựng 

Hướng dẫn công tác bảo trì công trình xây dựng 
Hướng dẫn công tác bảo trì công trình xây dựng

Bảo trì công trình được quy định tại Điều 33 của Nghị định 06/2021/NĐ-CP được thực hiện theo các quy định về bảo trì công trình xây dựng sau: 

  1. Tự tổ chức hoặc thuê tổ chức: Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tự tổ chức thực hiện kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa công trình theo quy trình đã được phê duyệt, hoặc có thể thuê tổ chức có đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ này.
  2. Kiểm tra định kỳ và đột xuất: Kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ và đột xuất để phát hiện kịp thời các vấn đề như xuống cấp, hư hỏng, đặc biệt là sau các sự cố như gió, bão, lũ, động đất, cháy, và các tác động khác.
  3. Bảo dưỡng và sửa chữa: Thực hiện bảo dưỡng theo kế hoạch hàng năm và quy trình đã được phê duyệt. Sửa chữa bao gồm sửa chữa định kỳ và đột xuất tùy theo tình trạng và yêu cầu cụ thể của công trình.
  4. Kiểm định chất lượng: Thực hiện kiểm định chất lượng để đảm bảo an toàn và chất lượng của công trình, đặc biệt là khi phát hiện các vấn đề nguy hiểm hoặc khi cần đánh giá hiện trạng của công trình.
  5. Quan trắc công trình: Thực hiện quan trắc công trình trong các trường hợp quan trọng hoặc khi có dấu hiệu của vấn đề nguy hiểm, như lún, nghiêng, nứt, hoặc theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền.
  6. Trách nhiệm của chủ sở hữu và người quản lý: Chủ sở hữu và người quản lý sử dụng công trình chịu trách nhiệm tổ chức và thực hiện quy định về bảo trì công trình theo quy đ, bao gồm việc lập kế hoạch và thực hiện các hoạt động bảo trì cần thiết.

>>> Xem thêm: Quy trình bảo trì công trình xây dựng 

Bảo hành và bảo trì công trình xây dựng 

Bảo hành bảo trì công trình xây dựng theo khoản 17 điều 2 nghị định 6/2021/NĐ-CP có nghĩa là sự cam kết của nhà thầu về trách nhiệm khắc phục, sửa chữa trong một khoảng thời gian nhất định về các hư hỏng, có thể xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng công trình xây dựng.

Yêu cầu của bảo hành công trình gồm:

  • Trách nhiệm bảo hành của nhà thầu trong quá trình xây dựng đòi hỏi sự chịu trách nhiệm và cam kết với chủ đầu tư. Các điều khoản về bảo hành được thảo luận và thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư và nhà thầu, bao gồm:
    • Quyền và trách nhiệm của các bên liên quan đối với bảo hành của công trình xây dựng.
    • Thời hạn bảo hành cho công trình, thiết bị, công nghệ, cũng như các biện pháp và hình thức bảo hành.
    • Giá trị và các điều kiện liên quan đến tiền bảo hành, tài sản bảo đảm và các hình thức bảo lãnh khác.
  • Các khoản tiền bảo hành, tài sản bảo đảm hoặc các hình thức bảo lãnh khác sẽ được hoàn trả sau khi thời hạn bảo hành kết thúc và sau khi chủ đầu tư xác nhận rằng nhà thầu đã hoàn thành trách nhiệm bảo hành.
  • Đối với các công trình sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công, bảo hành thường được quy định bằng tiền hoặc thư bảo lãnh bảo hành của ngân hàng, và thời hạn và giá trị bảo hành được xác định theo quy định cụ thể.
  • Chủ đầu tư có thể thỏa thuận với nhà thầu về thời hạn bảo hành riêng cho từng phần hoặc gói thầu thi công, ngoài thời gian bảo hành chung cho toàn bộ công trình.
  • Nếu trong quá trình thi công phát sinh các vấn đề về chất lượng hoặc sự cố, và nhà thầu đã thực hiện sửa chữa và khắc phục, thì thời hạn bảo hành có thể được kéo dài theo thỏa thuận giữa chủ đầu tư và nhà thầu.
  • Thời hạn bảo hành được tính từ thời điểm công trình hoàn thành và được nghiệm thu theo quy định, với các công trình cấp đặc biệt và cấp I thường có thời hạn bảo hành lâu hơn so với các công trình cấp khác.
  • Đối với thiết bị công trình, thời hạn bảo hành thường không ngắn hơn thời gian bảo hành của nhà sản xuất và được tính từ khi thiết bị được nghiệm thu và hoàn thành lắp đặt.
  • Mức tiền bảo hành tối thiểu thường được quy định theo tỷ lệ phần trăm của giá trị hợp đồng, với các mức khác nhau cho các loại công trình khác nhau.

>>> Xem thêm: Dịch vụ cho thuê thiết bị đo đạc 

Quy định về bảo trì công trình là một phần không thể thiếu của quản lý và vận hành các công trình xây dựng. Việc tuân thủ quy định về bảo trì công trình  không chỉ giúp đảm bảo an toàn và chất lượng của công trình mà còn là biện pháp phòng ngừa các rủi ro và tổn thất tiềm ẩn. 

Tags:
Share this post
(0)
lượt đánh giá

Bài viết cùng chủ đề

There are no reviews yet.

Be the first to review “Quy định về bảo trì công trình xây dựng theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP”

Your email address will not be published.

Đánh giá