6 loại bản đồ địa chính được quy định theo Thông tư 25

17/06/2024
27 lượt xem

Các loại bản đồ địa chính hiện nay được lập theo các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000. Bài viết dưới đây Việt Thanh Group sẽ mang đến những thông tin chi tiết về các loại bản đồ địa chính và cách xác định chúng trên thực địa, mời bạn cùng theo dõi. 

Tìm hiểu các loại bản đồ địa chính 

Theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, căn cứ vào điểm 5.1 khoản 5 Điều 5, các loại bản đồ địa chính gồm có 6 loại được lập theo các tỷ lệ như sau: 

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000

Chúng ta sẽ chia mặt phẳng chiếu ra làm các ô vuông với kích thước mỗi ô trên thực tế là 06×06 km. Tương ứng trên bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 10000. Kích thước khung tiêu chuẩn của bản đồ địa chính với tỷ lệ 1: 10000 sẽ là 60x60cm và tương ứng với diện tích 3.600 Hecta ngoài thực địa. 

Số hiệu của bản đồ địa chính với tỷ lệ 1: 10000 sẽ gồm 08 chữ số: 02 số đầu sẽ là 10, tiếp sau là những dấu gạch nối (-),  tọa độ X được xác định là 03 số chẵn km tiếp theo, tọa độ Y được xác định là 03 chữ số chẵn km tiếp sau, đây là tọa độ của điểm phía góc trái của khung tiêu chuẩn trên bản đồ địa chính. 

>>>Xem thêm: Cách đọc ký hiệu trên bản đồ quy hoạch chính xác nhất. 

Các loại bản đồ địa chính
Các loại bản đồ địa chính-Bản đồ địa chính tỉ lệ 1: 10000

Bản đồ địa chính với tỷ lệ 1: 5000

Chúng ta sẽ chia bản đồ địa chính ra làm 04 ô vuông với tỷ lệ 1: 10000 và mỗi ô vuông sẽ có kích thước thực tế là 03x03km tương ứng với một bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 5000. Kích thước khung tiêu chuẩn của bản đồ địa chính với tỷ lệ 1: 5000 là  60x60cm. Diện tích của mảnh bản đồ địa chính trên thực địa này sẽ là 900 Hecta bên ngoài thực địa. 

Số hiệu của bản đồ địa chính với tỷ lệ 1: 5000 sẽ gồm có 06 chữ số: 03 số đầu là 03 số chẵn km của tọa độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y, đây là tọa độ của điểm phía góc trái của khung tiêu chuẩn trên bản đồ địa chính. 

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 2000

Chúng ta sẽ chia bản đồ địa chính ra làm 09 ô vuông với tỷ lệ 1: 5000 và mỗi ô vuông sẽ có kích thước thực tế là 01x01km tương ứng với một bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 2000. Kích thước khung tiêu chuẩn của bản đồ địa chính với tỷ lệ 1: 2000 là 50x50cm. Diện tích của mảnh bản đồ địa chính trên thực địa này sẽ là 100 Hecta bên ngoài thực địa. 

Các ô vuông trên bản đồ thực địa sẽ được đánh số thứ tự từ 1 đến 9 theo bảng chữ số Ả Rập và với nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu bản đồ địa chính với tỷ lệ 1:2000 bao gồm số hiệu của bản đồ địa chính với tỷ lệ 1: 5000 cùng các gạch nối và số thứ tự của các ô vuông. 

Bạn có thể mua sản phẩm máy toàn đạc Hi-Target HTS 420R hỗ trợ đo đạc thành lập bản đồ địa chính tại gian hàng của Việt Thanh Group. 

Các loại bản đồ địa chính
Các loại bản đồ địa chính – bản đồ địa chính 1:2000

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 1000 

Chúng ta sẽ chia bản đồ địa chính ra làm 04 ô vuông với tỷ lệ 1: 2000 và mỗi ô vuông sẽ có kích thước thực tế là 0,5 x 0,5 km tương ứng với một bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 1000. Kích thước khung tiêu chuẩn của bản đồ địa chính với tỷ lệ 1: 1000 là 50x50cm. Diện tích của mảnh bản đồ địa chính trên thực địa này sẽ là 25 Hecta bên ngoài thực địa. 

Các ô vuông trên bản đồ thực địa sẽ được theo thứ tự các chữ cái a, b, c, d với nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu bản đồ địa chính với tỷ lệ 1:1000 bao gồm số hiệu của bản đồ địa chính với tỷ lệ 1: 2000 cùng các gạch nối và số thứ tự của các ô vuông. 

Tham khảo máy toàn đạc điện tử TRIMBLE C3  tại gian hàng của Việt Thanh Group. 

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500

Chúng ta sẽ chia bản đồ địa chính ra làm 16 ô vuông với tỷ lệ 1: 2000 và mỗi ô vuông sẽ có kích thước thực tế là 0,25 x 0,25 km tương ứng với một bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 500. Kích thước khung tiêu chuẩn của bản đồ địa chính với tỷ lệ 1: 500 là 50x50cm. Diện tích của mảnh bản đồ địa chính trên thực địa này sẽ là 6,25 Hecta bên ngoài thực địa. 

Các ô vuông trên bản đồ thực địa sẽ được đánh số thứ tự từ 1 đến 16 theo bảng chữ số Ả Rập và với nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu bản đồ địa chính với tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệu của bản đồ địa chính với tỷ lệ 1: 2000 cùng các gạch nối và số thứ tự của các ô vuông ở trong ngoặc đơn. 

>>> Xem thêm: Giấy phép đo đạc bản đồ 

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200

Chúng ta sẽ chia bản đồ địa chính ra làm 100 ô vuông với tỷ lệ 1: 2000 và mỗi ô vuông sẽ có kích thước thực tế là 0,10 x 0,10 km tương ứng với một bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 200. Kích thước khung tiêu chuẩn của bản đồ địa chính với tỷ lệ 1: 200 là 50 x 50cm. Diện tích của mảnh bản đồ địa chính trên thực địa này sẽ là 1,00 Hecta bên ngoài thực địa. 

Các ô vuông trên bản đồ thực địa sẽ được đánh số thứ tự từ 1 đến 100 theo bảng chữ số Ả Rập và với nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu bản đồ địa chính với tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu của bản đồ địa chính với tỷ lệ 1: 2000 cùng các gạch nối và số thứ tự của các ô vuông. 

Các loại bản đồ địa chính được sử dụng để làm gì?

Các loại bản đồ địa chính được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, chủ yếu liên quan đến quản lý đất đai và tài sản:

  • Trong quản lý đất đai : Xác định ranh giới đất: Bản đồ địa chính giúp xác định chính xác ranh giới của các thửa đất, từ đó tránh các tranh chấp về quyền sở hữu đất đai. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Sử dụng bản đồ địa chính để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Trong quy hoạch và phát triển đô thị : Quy hoạch sử dụng đất: Bản đồ địa chính cung cấp thông tin cần thiết cho việc lập quy hoạch sử dụng đất, giúp định hướng phát triển đô thị và khu dân cư. Quy hoạch cơ sở hạ tầng: Sử dụng để thiết kế và quản lý cơ sở hạ tầng như đường giao thông, cấp thoát nước, điện lực và viễn thông.
  • Giải quyết các tranh chấp đất đai: Cung cấp bằng chứng pháp lý trong các vụ tranh chấp đất đai, giúp xác định quyền sở hữu và quyền sử dụng đất chính xác.

Trên đây là những thông tin chi tiết về các loại bản đồ địa chính, bạn có thể tham khảo thêm những thông tin khác về trắc địa tại trang tin tức trắc địa của Việt Thanh Group. Mua các thiết bị đo đạc chính hãng chất lượng từ các thương hiệu uy tín hàng đầu trên thị trường hiện nay cùng giá thành cạnh tranh. 

>>> Xem thêm: Ý nghĩa của bản đồ địa hình, khái niệm và phân loại

Tags:
Share this post
(0)
lượt đánh giá

Bài viết cùng chủ đề

There are no reviews yet.

Be the first to review “6 loại bản đồ địa chính được quy định theo Thông tư 25”

Your email address will not be published.

Đánh giá