Tìm hiểu các ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính

19/06/2024
62 lượt xem

Các ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính là một phần quan trọng trong quá trình quy hoạch đô thị và phát triển kinh tế – xã hội. Việc hiểu rõ ý nghĩa của các ký hiệu đất sẽ giúp chúng ta có cái nhìn tổng quan và chi tiết hơn về đặc điểm, mục đích sử dụng và tiềm năng phát triển của từng vùng đất. Cùng Việt Thanh Group tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.

Căn cứ pháp lý

Các ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính được quy định căn cứ theo các văn bản pháp luật sau:

1. Luật Đất đai năm 2013:

Luật Đất đai 2013 quy định các loại đất chính như: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng, đất có mặt nước,… Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để xác định các ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính.

2. Nghị định số 43/2014/NĐ-CP về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai:

Nghị định này hướng dẫn chi tiết về các loại đất, mục đích sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất. Đây là căn cứ pháp lý để xác định các ký hiệu đất như [R], [V], [C], [H], [O], [T], [S], [P], [Q], [X], [G], [Đ], [M], [Đ] trên bản đồ địa chính.

3. Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT về Quy định kỹ thuật việc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính:

Thông tư này hướng dẫn chi tiết về sử dụng các ký hiệu, biểu tượng, màu sắc để thể hiện các loại đất trên bản đồ địa chính. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để thống nhất về ký hiệu các loại đất trên các bản đồ địa chính.

4. Các văn bản pháp luật khác:

Ngoài các văn bản nêu trên, các ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính còn được căn cứ vào các quy định, hướng dẫn của các bộ, ngành, địa phương liên quan nhằm đảm bảo tính thống nhất, chính xác.

Các ký hiệu đất thuộc nhóm đất nông nghiệp

Tìm hiểu các ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính
Các ký hiệu đất thuộc nhóm đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp là loại đất được sử dụng để trồng trọt cây trồng, sản xuất nông sản và chăn nuôi động vật. Đất nông nghiệp là nguồn tài nguyên quan trọng cung cấp thực phẩm cho con người và động vật.

Sự phân loại đất thành các nhóm như đất nông nghiệp giúp quản lý tốt hơn việc sử dụng đất, bảo vệ nguồn đất nông nghiệp và phát triển ngành nông nghiệp hiệu quả. Các biện pháp bảo vệ đất nông nghiệp và nâng cao sản xuất nông nghiệp là điều quan trọng để đảm bảo an sinh xã hội và phát triển bền vững của ngành nông nghiệp.

Dưới đây là bảng ký hiệu các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp:

STT Tên loại đất Ký hiệu STT Tên loại đất Ký hiệu
1 Đất chuyên trồng lúa nước LUC 8 Đất rừng sản xuất RSX
2 Đất trồng lúa nước còn lại LUK 9 Đất rừng phòng hộ RPH
3 Đất lúa nương LUN 10 Đất rừng đặc dụng RDD
4 Đất bằng trồng cây hàng năm khác BHK 11 Nuôi trồng thủy sản NTS
5 Đất nương rẫy trồng cây lâu năm khác LHK 12 Đất làm muối LMU
6 Đất trồng cây lâu năm CLN 13 Đất nông nghiệp khác NKH
7 Đất cây cỏ G 14 Đất trồng cây nông nghiệp T

 >>> Xem thêm: 25 toạ độ bí ẩn trên Goole Earth, điều kì lạ trên thế giới

Các ký hiệu đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp

Nhóm đất phi nông nghiệp là một phân loại của đất đai dựa trên mục đích sử dụng chính của đất, nhưng không được sử dụng cho mục đích trồng trọt cây trồng, sản xuất nông sản hoặc chăn nuôi động vật. Các loại đất trong nhóm này thường được sử dụng cho mục đích khác như đất đô thị, đất công nghiệp, đất hạ tầng, đất rừng, vườn cây, công viên, khu vực dự trữ sinh quyển, khu dân cư, các khu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch, và các mục đích khác không liên quan trực tiếp đến nông nghiệp.

Phân loại đất thành các nhóm như đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp giúp quản lý và sử dụng nguồn đất đai một cách hiệu quả. Việc bảo tồn đất phi nông nghiệp cũng đóng góp vào việc bảo vệ môi trường, phát triển bền vững và hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.

STT Tên loại đất Ký hiệu STT Tên loại đất Ký hiệu
1 Đất ở tại nông thôn ONT 20 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS
2 Đất ở tại đô thị ODT 21 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX
3 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 22 Đất giao thông DGT
4 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 23 Đất thủy lợi DTL
5 Đất xây dựng cơ sở văn hóa DVH 24 Đất công trình năng lượng DNL
6 Đất xây dựng cơ sở y tế DYT 25 Đất công trình bưu chính, viễn thông DBV
7 Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo DGD 26 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH
8 Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao DTT 27 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV
9 Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ DKH 28 Đất chợ DCH
10 Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội DXH 29 Đất có di tích lịch sử – văn hóa DDT
11 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG 30 Đất danh lam thắng cảnh DDL
12 Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác DSK 31 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA
13 Đất quốc phòng CQP 32 Đất công trình công cộng khác DCK
14 Đất an ninh CAN 33 Đất cơ sở tôn giáo TON
15 Đất khu công nghiệp SKK 34 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN
16 Đất khu chế xuất SKT 35 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD
17 Đất cụm công nghiệp SKN

36      

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON
18 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 37 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC
19 Đất thương mại, dịch vụ TMD 38 Đất phi nông nghiệp khác PNK

>>> Xem thêm: Bản đồ UTM là gì? Tìm hiểu về bản đồ UTM và lịch sử phát triển

Bảng ký hiệu màu sắc

Tìm hiểu các ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính
Bảng ký hiệu màu sắc

Ngoài các ký hiệu bằng chữ La-tinh, các loại đất trên bản đồ địa chính còn được đánh dấu theo những ký hiệu màu sắc khác nhau. Dựa vào bảng màu sắc loại đất dưới đây sẽ giúp bạn tra cứu bản đồ địa chính được chính xác hơn:

Tầm quan trọng của việc hiểu ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính

Việc hiểu ký hiệu của các loại đất đai trên bản đồ địa chính có tầm quan trọng lớn đối với nhiều lĩnh vực, bao gồm:

1. Quy hoạch đô thị:

Hiểu rõ về ký hiệu đất đai giúp nhà quy hoạch và các cơ quan chính trị, quản lý đô thị đưa ra các quyết định phân bố đất đai hợp lý, tạo ra một kế hoạch quy hoạch đô thị bền vững và phát triển.

Trong công tác quy hoạch đô thị có nhiều thiết bị hỗ trợ như: máy GNSS RTK, máy thuỷ bình, máy toàn đạc điện tử,… Với sự kết hợp của công nghệ hiện đại, sẽ giúp công tác quy hoạch của bạn trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn.

2. Bảo vệ môi trường:

Biết được vùng đất nào là đất rừng, vùng đất nào là đất nông nghiệp, công nghiệp giúp cơ quan quản lý môi trường và tự nhiên đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường, duy trì sinh thái và nguồn tài nguyên thiên nhiên.

3. Phát triển kinh tế: 

Hiểu rõ về ký hiệu đất đai giúp quy hoạch đô thị, phát triển kinh tế địa phương mở rộng diện tích sản xuất, giao thương, và cung cấp hạ tầng phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh.

4. Quản lý tài nguyên đất đai:

Hiểu biết về các loại đất và ký hiệu đất đai giúp cơ quan quản lý đất đai xây dựng chính sách phát triển đất đai một cách hiệu quả, bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai, giúp tránh tình trạng lãng phí và ô nhiễm môi trường.

>>> Xem thêm: 6 loại bản đồ địa chính được quy định theo Thông tư 25

Việc nắm rõ các ký hiệu này giúp chúng ta dễ dàng xác định loại đất, mục đích sử dụng đất và có những quyết định đúng đắn khi lập kế hoạch sử dụng đất, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng hay phát triển các dự án bất động sản.

Ngoài ra, ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính cũng thường được sử dụng trong các văn bản pháp lý, báo cáo quy hoạch, bản đồ địa chính và các tài liệu liên quan đến quản lý, sử dụng đất đai. Vì vậy, việc nắm vững ký hiệu các loại đất là rất cần thiết cho những ai làm việc trong lĩnh vực địa chính, quy hoạch và quản lý đất đai.

Việt Thanh Group hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn đọc những thông tin hữu ích về ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính.

Tags:
Share this post
(0)
lượt đánh giá

Bài viết cùng chủ đề

There are no reviews yet.

Be the first to review “Tìm hiểu các ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính”

Your email address will not be published.

Đánh giá